Học drupal
Thứ Tư, 31 tháng 7, 2013
Drupal 7 - Phần 8
Thiết kế website động với mã nguồn Drupal 7 - Phần 8
Nếu chưa quen thao tác trên website Drupal 7 giao diện tiếng Anh thì bạn có thể chuyển sang giao diện tiếng Việt để thuận tiện hơn cho quá trình sử dụng. Drupal 7 không những giúp quản trị thay đổi ngôn ngữ mặc định trên website mà còn có khả năng hỗ trợ khách truy cập website tự chuyển đổi ngôn ngữ khi cần thiết, tức là bạn có thể tạo ra một website đa ngôn ngữ. Ngoài ra, phần này cũng giới thiệu về cách tạo hiệu ứng trình diễn bài viết.
17. Ngôn ngữ trên website Drupal 7
- Cài đặt tiếng Việt cho website
Trong phần 2 có giới thiệu cách cài ngôn ngữ Tiếng Việt (việt hóa giao diện Drupal) bằng cách chép gói ngôn ngữ này (tập tin drupal-7.2.vi.po) vào thư mục news\profiles\standard \translations. Nếu chưa cài đặt ở bước cài đặt Drupal thì bạn có thể thực hiện theo các bước gợi ý sau. Đầu tiên, bạn cần chép gói ngôn ngữ tiếng Việt vào thư mục translations (tải về tại đây) để việt hóa giao diện. Lưu ý, bạn thực hiện tương tự đối với các ngôn ngữ khác. Nhưng trước khi thiết lập sử dụng ngôn ngữ, bạn cần kích hoạt hai module Content translation và Locale trong nhân của Drupal.
Sau khi bấm Save configuration, bạn vào menu Configuration rồi kéo thanh trượt của trình duyệt, tìm đến khung Regional and Languages, bấm vào liên kết Language. Trong trang hiện ra, bạn bấm Add language rồi tìm gói ngôn ngữ Vietnamese (Tiếng Việt) trong khung Language name, bấm Add Language.
Để việt hóa giao diện và chọn làm ngôn ngữ mặc định của website, bạn đánh dấu chọn vào ô ở hàngVietnamese và cột Default, bấm Save configuration. Bây giờ, bạn hãy Refresh lại trình duyệt để xem kết quả. Theo giới thiệu, gói ngôn ngữ chỉ việt hóa được khoảng 70,64% ngôn ngữ trên giao diện (chủ yếu là đối với nhân Drupal) nên một số từ và cụm từ tiếng Anh không thay đổi.
Ngoài ra, thẻ tính năng Translate trong liên kết Translate imterface giúp người quản trị web tự tay Việt hóa giao diện. Bạn sử dụng khung Filter Translatable Strings để lọc ra những từ, cụm từ chưa được dịch trên hệ thống rồi bấm edit ở từng nhóm, nhập vào khung Vietnamese từ (cụm từ) thay thế, bấm Save translations.
Để thực hiện tìm kiếm, bạn chọn ở mục Search in với các lựa chọn Both translated and untranslated strings(tìm tất cả những chuỗi đã dịch và chưa dịch), Only translate strings (lọc ra những chuỗi đã dịch), Only untranslate strings (lọc ra những chuỗi chưa dịch). Ngoài những chuỗi chưa dịch, bạn có thể dịch lại những chuỗi đã dịch nếu cảm thấy các từ, cụm từ được dịch chưa phù hợp.
- Cài đặt đa ngôn ngữ cho website
Đầu tiên, bạn cần tải module Internationalization (hay i18n) và tải thêm các module hỗ trợ: Variable, Language icons, Language Switcher. Sau đó, bạn chép các module này vào thư mục news\sites\all\modules rồi tiến hành kích hoạt (gồm các module: Veriable, Language icon, Language Switcher). Lưu ý, bạn cần phải kích hoạt hai module Content translation và Locale trong nhân của Drupal trước khi thực hiện. Tiếp theo, bạn cài đặt thêm các ngôn ngữ khác tương tự như cách cài đặt ngôn ngữ tiếng Việt.
Để tạo tùy chọn ngôn ngữ trong kiểu nội dung (Add content), bạn cần phải thiết lập hỗ trợ đa ngôn ngữ cho kiểu nội dung đó. Bạn vào menu Structure bấm Content types, rồi bấm Edit ở kiểu nội dung cần thiết lập. Ví dụ, với kiểu nội dung Article, bạn chọn thẻ Edit bấm vào mục Publishing options rồi chọn Enable with translation ở cửa sổ bên phải, bấm Save content type. Sau này, khi biên tập nội dung bài viết thì sẽ xuất hiện thêm một mục tùy chọn Language trong kiểu nội dung đang dùng.
Nếu website đã có sẵn nội dung trước kích hoạt các module hỗ trợ ngôn ngữ thì bạn bấm Edit để chọn ngôn ngữ cho bài viết ở mục Language sau khi đã thiết lập chế độ đa ngôn ngữ, bởi vì chúng đang ở trạng tháiLanguage Neutral. Bây giờ, bạn cần phải dịch bài gốc sang các ngôn ngữ đã cài đặt trên website, bằng cách bấm nút Translate ở từng bài viết. Trong trang hiện ra, bạn bấm Add translation ở từng ngôn ngữ rồi tiến hành dịch nội dung bài viết, bấm Save.
Đến đây website đã hỗ trợ nhiều ngôn ngữ nhưng bạn cần tạo bộ chọn ngôn ngữ trên bài viết (hoặc tại trang chủ) để người xem chuyển đổi qua lại giữa các ngôn ngữ. Khi đó, module Language Switcher sẽ phát huy công dụng của nó, là tạo bộ chọn ngôn ngữ. Để thiết lập kiểu hiển thị cho bộ chọn ngôn ngữ, bạn vào menuConfiguration, bấm vào liên kết Language, chọn thẻ Language Switcher. Khung Content selection modecó ba lựa chọn: Only current language (hiển thị nội dung theo ngôn ngữ đang dùng), Selected languages from language block (chọn xem bài viết theo ngôn ngữ trong khung trên trang chủ), All content. No language conditions apply (hiển thị tất cả nội dung, không áp dụng điều kiện ngôn ngữ).
Khi xong, bạn hãy thoát khỏi tài khoản quản trị và xem kết quả thực hiện của mình.
18. Tạo hiệu ứng trình diễn bài viết
Chúng ta có thể tạo cho website của mình một khung với hiệu ứng trình diễn tương tự, bằng module Views Slideshow.
* Chuẩn bị và kích hoạt các module Bạn cần tải các module: Views, Views Slideshow, Chaos tool suite, Link Field, Token. Sau khi tải về, bạn giải nén các module vào thư mục news\sites\all\modules, rồi tiến hành kích hoạt tất cả các module này. * Các bước thiết lập - Tạo bộ nhớ đệm lưu hình ảnh Trước tiên, bạn cần tạo hai dạng hiển thị hình ảnh trong khung trình diễn: kiểu ảnh lớn (fullsize) và kiểu thu nhỏ (thumbsize). Trong phần hướng dẫn này, tác giả sử dụng kiểu ảnh lớn (ảnh trượt) có kích thước 400×280, kiểu ảnh thu nhỏ có kích thước 160×80. Tùy theo yêu cầu thiết kế, bạn có thể tự quy định kích thước của hai kiểu ảnh này.
Để thực hiện, bạn vào menu Configuration, tìm khung Media, bấm vào liên kết Image Style. Bạn bấm Add Style rồi nhập chữ fullzize vào ô Style name, bấm Create new style. Trong khung Effect, bạn chọn Resizerồi bấm nút Add, nhập hai kích thước vào ô Width, Height (Width: 400, Height: 280). Thực hiện tương tự đối với kiểu ảnh thu nhỏ thumbsize.
- Tạo kiểu nội dung mới
Để tạo kiểu nội dung, bạn bấm Add content types, có thể đặt tên vào ô Name là Article Slider, nhập nội dung vào ô Description và giữa nguyên các tùy chọn khác. Riêng ở mục Publishing options, bạn chỉ giữ tùy chọnPublished và bỏ dấu chọn ở ô Promoted to front page. Khi xong, bạn bấm Save and add fields.
Tiếp theo, bạn thêm vào các trường mới:
+ Image field: ô Label (nhập vào Slider Image), ô field_(nhập vào slider_image), khung Type of data to store(chọn Image), bấm Save, bấm Save field settings. Đến bước thiết lập kiểu nội dung Article Slider, bạn nhập vào Label- tên của mục hình ảnh trong kiểu nội dung, Help text- phần văn bản gợi ý, Allow file extensions- các định dạng ảnh cho phép, Maximum image resolution- kích thước ảnh tối đa được phép tải lên, Minimum image resolution- kích thước ảnh tối thiểu được phép tải lên, Maximum upload size- dung lượng tập tin ảnh tối đa được tải lên,... bấm Save settings.
+ Link field: ô Label (nhập vào Slider Link), ô field_(nhập vào slider_link), khung Type of data to store (chọn Link), bấm Save, bấm Save field settings. Sau đó, bạn cần thiết lập về kiểu hiển thị mục Slider Link trong kiểu nội dung Article Slider rồi bấm bấm Save settings.
Ở thẻ Manage Fields, bạn bấm Show row weights để thay đổi thứ tự sắp xếp của các trường trong kiểu nội dung Article Slider. Lưu ý, bạn có thể xem lại cách tạo kiểu nội dung mới ở mục 8 phần 4 của loạt bài viết này.
- Tạo bài viết cho kiểu nội dung Article Slider Sau khi đã tạo xong kiểu nội dung Article Slider, bạn cần tạo khoảng 4 bài viết để làm minh họa cho phần trình diễn bài viết. Việc viết bài cũng thực hiện tương tư như các kiểu nội dung khác, tức là bấm Add content, bấm vào liên kết Article Slider, nhập vào tiêu đề bài viết, chọn ảnh đại diện Article Image,… - Tạo kiểu hiển thị mới
Để tạo kiểu hiển thị mới, bạn vào menu Structure, bấm vào liên kết Views, bấm Add new view. Bạn nhập vào ô View name tên kiểu hiển thị (ví dụ Article Slider), chọn Content ở khung Show, chọn Article Slider ở khungof type. Bạn bỏ dấu chọn ở ô Create a page, rồi đánh dấu chọn vào ô Create a block, chọn Slideshow ở trường Display Format, chọn fields ở trường of, bấm Continue & edit.
Trong khung Display, bạn bấm nút Add ở mục Fields, chọn Content ở trường Filter để lọc ra các nội dung, rồi tìm đến ô Content Slider Link, bấm Add and configure fields. Ở trang tiếp theo, bạn bỏ dấu chọn ở ô Create a label, đánh dấu chọn vào ô Exclude from display, bấm Apply (all displays).
Thực hiện tương tự đối với Content Slider Image nhưng không đánh dấu chọn vào ô Exclude from display và bạn cần thiết lập thêm một số tùy chọn khác: Fomatter (chọn Image), Image style (chọn kiểu hình ảnh fullsize), Link image to (chọn Nothing), đánh dấu chọn vào ô Output this field as a link ở khung Rewrite results (nhập vào ô Link path cú pháp [field_slider_link]), bấm Apply (all displays).
Bạn thực hiện thêm một lần nữa các thao tác trên đối với dạng hình ảnh thu nhỏ (thumbsize), tức là đến bướcImage style chọn thumbsize nhưng bạn cần đánh dấu chọn vào ô Exclude from display. Trước khi thiết lập kiểu trình diễn, bạn cần tải về gói tập tin tạo hiệu ứng jQuery Cycle Plugin. Sau khi tải về, bạn tiến hành giải nén vào thư mục libraries (news\sites\all\libraries\), rồi tạo một thư mục con trong thư mục này (tên là jquery.cycle), sao chép tập tin jquery.cycle.all.min.js vào thư mục con vừa tạo. Trở lại khung Display ở cửa sổ quản trị, bạn bấm Settings ở mục Formats.
Trong hộp thoại hiện ra, bạn cần thiết lập ở các mục: List type (chọn Unordered list), Effect (chọn fade), Action(chọn Pause on hover), Widgets (có thể chọn các tùy chọn trong Top widgets hoặc Bottom widgets). Nếu chọnPaper ở mục Bottom widgets thì bạn thêm các tùy chọn khác: Paper type (chọn Fields), Paper fields (chọn Content Slider Image và Activate Slide and Pause on Pager Hover), bấm Apply (all displays).
- Kích hoạt và thiết lập cho block View: Article Slider
Đến đây, bạn đã có được khung trình diễn bài viết và chỉ cần đặt vào một khung tính năng trên website (có thể xem lại ở mục 4 phần 3). Sau khi kích hoạt xong, bạn bấm configuration của block View: Article Slider rồi nhập <none> vào ô Block Title để không hiển thị tiêu đề của khung tính năng, bấm Save block.
Ngoài ra, bạn có thể tự tạo riêng một khung tính năng cho Article Slider bằng cách chỉnh sửa tập tin có phần mở rộng .info và tập tin page.tpl.php của giao diện đang dùng.
Nguồn: An Tam Duc
|
Drupal 7 - Phần 7
Thiết kế website động với mã nguồn Drupal 7 - Phần 7
Làm cho các thành phần của trang web thân thiện với các công cụ tìm kiếm luôn là mục tiêu hướng đến của người quản trị web chuyên nghiệp và nó cũng là một trong những phương pháp hiệu quả của SEO.
Thuật ngữ SEO (viết tắt của Search Engine Optimization) được dùng để chỉ tập hợp các phương pháp nhằm nâng cao thứ hạng website trong trang kết quả của các công cụ tìm kiếm. Bản thân Drupal 7 đã rất thân thiện với các công cụ tìm kiếm (theo sự đánh giá của các thành viên ở một số diễn đàn là nó hỗ trợ SEO khoảng 90%). Do đó, bạn chỉ cần tối ưu thêm một số thành phần là có một website hỗ trợ SEO rất tốt.
Ở phần này, tác giả sẽ giới thiệu cách cài đặt và thiết lập các module giúp ích cho việc tạo đường dẫn thân thiện, tránh tình trạng trùng lập nội dung, tạo các thẻ meta (Keyword, Description) và các phương pháp khác.
16. Cài đặt và thiết lập các module hữu ích cho SEO
- Module Meta tags quick
Với module này thì người quản trị website dễ dàng tạo ra các thẻ meta keyword (từ khóa) và Description (mô tả). Các bọ tìm kiếm của các bộ máy Google, Yahoo,… rất quan tâm đến các thẻ này, đặc biệt là Google sẽ ưu tiên cho website sử dụng thẻ meta description. Module này giúp tạo ra hai khung nhập liệu ở cửa sổ soạn thảo nội dung.
Để sử dụng, bạn vào địa chỉ http://drupal.org/project/metatags_quick bấm vào liên kết zip ở phiên bản 7.x-1.9 để tải về, rồi giải nén vào thư mục modules (news/sites/all/modules).
Sau đó, bạn đăng nhập vào tài khoản quản trị, bấm vào menu Modules kéo thanh trượt đến cuối trang, đánh dấu chọn vào ô phía trước Meta tag field, bấm Save Configuration.
Khi kích hoạt xong module thì bạn cần vào menu Configuration để thiết lập tính năng cho module. Trong khungSearch and Metadata, bạn bấm vào liên kết Meta tags (quick) settings, rồi đánh dấu chọn vào ô Use front page meta tags, nhập từ khóa vào khung meta_keyword, mô tả về website vào khung meta_desccription, bấm Submit.
Bây giờ, bạn nhập một nội dung mới sẽ thấy hai khung Description, Keyword bên dưới mục Image. Nếu muốn thay đổi vị trí của hai khung này thì ở menu Structure, bấm Content types, bấm manage fields ở kiểu nội dung cần thay đổi, nhập lại chỉ số ở cột Weight.
Lưu ý, đối với Keyword-từ khóa thì bạn có thể nhập từ 2 đến 4 từ, ngăn cách giữ các từ khóa bằng dấu phẩy (,). Còn đối với Description-mô tả, bạn cần nhập ngắn gọn, chính xác và là một câu hoàn chỉnh, chỉ nên viết khoảng 160 kí tự (bao gồm khoảng trắng).
- Module Pathauto, Token, Transliteration và Global Redirect
Đây là các module giúp tạo đường dẫn thân thiện với các bộ máy tìm kiếm (tiêu đề của bài viết được hiển thị ngay trên đường dẫn, giúp cho spider dễ dàng index và biết được nội dung). Đồng thời, với module Global Redirect giúp tránh được tình trạng trùng lặp nội dung (duplicate content, Google không thích những website có nhiều đường dẫn với cùng một nội dung và sẽ phạt nặng các website này), tức là hướng các đường dẫn có cùng nội dung về cùng một đường dẫn.
Đầu tiên, bạn tải các module sau về máy: Pathauto, Token, Transliteration và Global Redirect, xong giải nén vào thư mục modules (news/sites/all/modules).
Tiếp theo, bạn vào menu Modules để tiến hành kích hoạt các module trên. Ở khung Search and Metadatatrong menu Configuration, bạn bấm vào liên kết URL aliases. Trong trang hiện ra, bạn bấm chọn thẻ Patternsđể thay đổi các kiểu đường dẫn: khung Content Paths (thiết lập địa chỉ URL của các kiểu nội dung),Taxomony Term Paths (thiết lập địa chỉ URL của nhóm chuyên mục, chuyên mục), User Paths (thiết lập địa chỉ URL của tài khoản người dùng). Ngoài các giá trị biến được cung cấp mặc định, bạn có thể tìm thấy các biến khác ở từng mục trong khung Replacement Patterns. Ví dụ, trong ô Default path pattern của khungContent Paths, bạn thay cú pháp URL mặc định (content/[node:type]) thành cú pháp mới như [node:type].html. Khi xong, bấm Save Configuration.
Thẻ Settings giúp thiết lập cách thức hiển thị địa chỉ URL. Bạn có thể giữ mặc định các thiết lập Separator (kí tự thay thế các khoảng trắng, dấu chấm câu, dấu phẩy hay kí tự đặc biệt), Change to lower case (biến các kí tự in hoa thành in thường), Maximum alias length (số kí tự tối đa cho địa chỉ mới). Một thiết lập quan trọng không thể bỏ qua là Transliterate prior to creating alias, nó giúp loại bỏ dấu tiếng Việt trong địa chỉ URL. Bởi vì, các URL có dạng “dấu-tiếng-việt.html” sẽ không thân thiện bằng URL “dau-tieng-viet.html”, và một số trình duyệt có thể không hiển thị được dạng URL có dấu. Ngoài ra, bạn có thể đánh dấu chọn vào ô Reduce strings to letters and numbers (đây là bộ lọc giúp giảm bớt các kí tự và con số có trong khung String to remove). KhungPunctuation giúp quy định cách xử lý đối với các kí tự đặc biệt, các loại dấu ngoặc, dấu hai chấm, dấu cộng, dấu bằng,... xong bấm Save configuration.
Vấn đề tiếp theo được đặt ra là sẽ có sự tồn tại song song giữa hai dạng URL, ví dụ: http://quantrimang.com/node/1 và http://quantrimang.com/content/tieu-de.html có chứa cùng một nội dung. Khi đó, module Global Redirect sẽ có tác dụng chuyển hướng các URL chưa thân thiện về địa chỉ đã được tối ưu. Sau khi kích hoạt module Global Redirect, bấm vào liên kết Global Redirect trong khung System (menuConfiguration). Bạn giữ nguyên các thiết lập mặc định ở trang hiện ra và có thể đánh dấu chọn vào ô Enable for all pages (mục Remore Trailing Zero Argument) để điều hướng URL dạng taxonomy/term/1/0 về dạngtaxonomy/term/1, bấm Save Configuration.
Ngoài ra, nếu không muốn cài đặt thêm module vào hệ thống thì bạn có thể sử dụng tập tin robots.txt để chặn các bọ tìm kiếm quét qua thư mục node hoặc tự soạn tập tin .htaccess rồi tải lên thư mục gốc của website.
- Module Google Analytics
Module này giúp người quản trị web phân tích website của mình thông qua hệ thống Google Analytics, từ đó thấy được xu hướng của từ khóa và tình hình lưu lượng truy cập vào website. Sau khi kích hoạt, bạn vào menuModule, bấm vào liên kết Google Analytics trong khung System. Để có thông tin điền vào khung Web Property ID, bạn cần truy cập vào tài khoản Google Analytics và lấy thông số có dạng UA-xxxxxxxx-y. Nếu chưa có tài khoản này thì bạn hãy thiết lập module sau khi mua tên miền, hosting và đưa website lên hoạt động trên Internet.
Ngoài các module hữu ích cho việc SEO website Drupal 7 nêu trên, khi website đã đi vào hoạt động thì cần thực hiện thêm những phương pháp khác để tăng nhanh thứ hạng tìm kiếm.
Nguồn: An Tam Duc
|
Drupal 7 - Phần 6
Thiết kế website động với mã nguồn Drupal 7 - Phần 6
Drupal 7 cung cấp cho người quản trị website một công cụ quản lý người dùng rất mạnh, giúp kiểm soát toàn bộ hoạt động của thành viên, nhóm thành viên trên website, forum, blog giúp bạn học drupal 1 cách dễ dàng hơn. Ngoài ra, để hoàn chỉnh những thiết lập cơ bản cho website thì bạn cần thay đổi một số cấu hình ở menu Configuration.
14. Quản lý thành viên
Hầu hết các tính năng quản lý thành viên đều tập trung ở menu People. Nhưng trước khi sử dụng menu People, bạn cần thực hiện một số việc như lập kế hoạch quản lý thành viên (như cần tạo bao nhiêu nhóm thành viên, thành viên trong nhóm đó được làm những gì, chia số lượng cụ thể cho một nhóm nào đó…), tạo một tài khoản người dùng để thử nghiệm những gì đã thiết lập, soạn nội dung thư gửi đến thành viên khi đăng kí mới, xác thực thành viên, khóa tài khoản hoặc hủy tài khoản,… và có thể vẽ một sơ đồ tổ chức thành viên cho website.
- Tạo nhóm thành viên:
Ngoài ba nhóm thành viên mặc định Anonymous User, Authenticated User, Administrator, bạn có thể tạo thêm các nhóm thành viên khác như Blog Writer (thành viên chuyên viết blog), Moderator Forum (điều hành viên của diễn đàn),…Tại thẻ Permissions, bạn bấm vào nút Roles rồi nhập tên nhóm thành viên vào trước nút Add roles. Bạn thay đổi các chỉ số ở cột Weight để sắp xếp lại các nhóm thành viên theo hướng tăng dần của nhiệm vụ được giao, luôn giữ Administrator ở vị trí sau cùng.
Nếu cần chỉnh sửa tên nhóm chuyên mục thì bạn bấm vào liên kết Edit role và nhập tên mới vào ô Role name, bấm Save role.
- Cấp phép cho nhóm thành viên
Việc làm tiếp theo là bạn cần phải cấp phép sử dụng các tính năng trên website cho từng nhóm thành viên. Để thực hiện, bạn bấm vào nút Permissions để cấp phép cùng lúc cho tất cả các nhóm. Với cách làm này sẽ thuận lợi hơn cho người quản trị trong việc phân quyền và so sánh giữa các nhóm. Ngoài ra, bạn cũng có thể thực hiện phần quyền cho từng nhóm (các nhóm còn lại không hiển thị) bằng cách bấm Edit permissions trong khung quản lý các nhóm thành viên.
Các nhóm tính năng đáng quan tâm như Aggregator- quản lý cập nhật tin RSS, Comment- quản lý bình luận,Filters- cho phép sử dụng các định dạng văn bản (phải đảm bảo định dạng được chọn đã bảo mật nếu cho phép nhóm Anonymous User, đặc biệt là định dạng ảnh tải lên), Node- quản lý bài viết (gồm có các kiểu bài viết trên website, các blog entry, các chủ đề của diễn đàn), Search- quản lý công cụ tìm kiếm, User- quản lý thành viên (có thể cấp phép cho nhóm Moderator Forum),… xong bấm Save permissions.
Lưu ý, bạn cần cẩn thận khi phân quyền truy cập cho các nhóm người dùng web, đối với những tính năng quan trọng chỉ nên giao cho các thành viên chỉ thật sự tin tưởng.
- Thêm thành viên mới
Ngoài những thành viên tự đăng kí, bạn có thể tạo thêm thành viên khi có yêu cầu. Ở thẻ List, bạn bấm Add user rồi điền vào các thông tin Username- tên tài khoản, E-mail address- địa chỉ thư điện tử để nhận thông báo từ website, Password- mật khẩu, Confirm password- nhập lại mật khẩu, Status- kích hoạt (Active) hoặc khóa (Blocks) tài khoản, Roles- chọn nhóm thành viên quản lý, Notify user of new account- thông báo cho thành viên về tài khoản đã tạo, bấm Create new account.
Ở cửa sổ quản lý thành viên, bạn còn được cung cấp một số tính năng giúp ích cho việc tìm kiếm và phân quyền. Khung Show only users where giúp tìm kiếm nhanh một thành viên nào đó theo các bộ lọc: Role- nhiệm vụ, Permission- cấp phép, Status- tình trạng của tài khoản, bạn chỉ cần chọn bộ lọc và bấm Filter sẽ có ngay kết quả tìm kiếm. Ở khung Update Options, bạn có thể khóa tài khoản, hủy tài khoản, chỉ định vào nhóm thành viên mới cho một thành viên nào đó.
- Thiết lập nâng cao
Với tính năng User Settings, bạn có thể quy định nhiệm vụ của người quản trị, hình thức đăng kí và xóa tài khoản thành viên, thiết lập thông tin cá nhân và nội dung các email liên hệ giữa website với thành viên. Để sử dụng tính năng này, bạn bấm thẻ Permission rồi bấm vào liên kết User Settings.
Trang mới hiện ra gồm có các khung: Anonymous User- đặt lại tên cho nhóm người dùng ẩn danh, Administrator Role- chọn nhiệm vụ cho người quản trị (thay đổi này không ảnh hưởng đến quyền quản trị hiện có), Registration and Cancellation, Personalization, Emails.
Khung Registration and Cancellation giúp thay đổi các tùy chọn về hình thức đăng kí và hủy tài khoản thành viên. Mục Who can register accounts có ba lựa chọn: Administrators only- quản trị mới có quyền tạo tài khoản mới,Visitors- dành cho khách truy cập, Visitors, but administrator approval is required- khách truy cập đăng ký và gửi yêu cầu đến quản trị để kích hoạt tài khoản.
Riêng ở tùy chọn Require e-mail verification when a visitor creates an account- gửi mail yêu cầu xác thực tài khoản, thành viên chỉ đăng nhập được khi nhận được mật khẩu chỉ định của hệ thống. Mục When cancelling a user account có các hình thức: Disable the account and keep its content- vô hiệu tài khoản và giữ lại nội dung,Disable the account and unpublish its content- vô hiệu tài khoản và không đăng nội dung, Delete the account and make its content belong to the Anonymous user- hủy tài khoản và làm cho nội dung thuộc về người dùng ẩn danh, Delete the account and its content- hủy tài khoản và nội dung.
Khung Personalization có các tùy chọn Enable signatures- cho phép sử dụng chữ ký, Enable user picture- cho phép sử dụng hình ảnh thành viên, Picture directory- thư mục lưu trữ hình ảnh, Default picture- hình ảnh mặc định, Picture display style- chọn kiểu hiển thị hình ảnh, Picture upload dimensions- kích thước tối đa của ảnh cho phép tải lên, Picture upload file- dung lượng tối đa của tập tin tải lên. Lưu ý, để hình ảnh của thành viên hiển thị cạnh bài viết của mình thì bạn cần vào menu Appearance rồi chọn User pictures in posts trong khungToggle Display.
Khung Emails giúp bạn thay đổi nội dung của các thư mà hệ thống gửi đến thành viên khi quản trị tạo tài khoản mới (Welcome-new user create by administrator), chờ sự chấp thuận của quản trị (Welcome-awaiting approval), không chấp thuận tài khoản (Welcome-no approval required), tài khoản đã được kích hoạt (Account activation), tài khoản bị khóa (Account blocked), tự hủy tài khoản thành viên (Account cancellation confirmation), tài khoản đã bị hủy bỏ (Account canceled), phục hồi mật khẩu (Password recovery). Ví dụ, đối với nội dung thư Welcome(awaiting approval), bạn chỉnh sửa nội dung ở hai khung Subject và Body. Trong đó, cụm từ trong ngoặc vuông là biến, chẳng hạn như [user:name], [site:name]. Bạn bấm vào chủ đề ở cột Name bên dưới dòng chữ Click a token to insert it into the field you've last clicked để tìm thêm các biến mới.
Khi xong, bạn bấm Save configuration để các thay đổi có hiệu lực.
Nguồn: An Tam Duc
|
Drupal 7 - Phần 5
Thiết kế website động với mã nguồn Drupal 7 - Phần 5
Như đã giới thiệu, Drupal 7 là một hệ thống quản trị nội dung rất mạnh mẽ, không những tạo ra và quản lý một website tin tức mà còn tạo ra được diễn đàn trao đổi thảo luận, những trang blog cá nhân. Đồng thời, Drupal 7 có một tính năng giúp cho nội dung website của bạn luôn mới nhờ vào việc cập nhật tin RSS từ các website khác.
10. Tạo và quản lý diễn đàn
Mặc định, module Forum không được kích hoạt trong quá trình cài đặt nên để tạo diễn đàn bạn cần vào menuModule rồi tìm đến mục Forum trong nhân (Core) của Drupal 7. Sau khi đánh dấu chọn và bấm Save Configuration, bạn bấm vào menu Structure > bấm Forum để bắt đầu tạo chuyên mục cho diễn đàn.
Trong trang mới hiện ra, bạn được cung cấp hai tính năng Add container và Add forum; cùng với nhóm chuyên mục mặc định General discussion. Bạn có thể bấm edit forum để chỉnh sửa nhóm chuyên mục này lại cho phù hợp.
Đầu tiên, bạn bấm Add container để thêm vào nhóm chuyên mục: Container name- tên nhóm chuyên mục,Description- chú thích ngắn gọn về chuyên mục, Parent- chọn chuyên mục trực thuộc (chọn root nếu là nhóm chuyên mục gốc), Weight- chọn thứ tự sắp xếp trên diễn đàn (nếu giữ nguyên thì Drupal sẽ sắp xếp theo thứ tự của bảng chữ cái). Bạn thực hiện tương tự cho các nhóm chuyên mục khác.
Đối với tính năng tạo chuyên mục Add forum, bạn cũng điền các thông tin tương tự như tính năng tạo nhóm chuyên mục Add container. Nhưng ở mục Parent, bạn cần chọn nhóm chuyên mục chứa chuyên mục đang tạo. Khi xong, bạn trở lại trang quản lý nhóm chuyên mục, chuyên mục để xem, chỉnh sửa và điều chỉnh thứ tự của chúng nếu cần.
Ngoài ra, ở thẻ Settings cung cấp cho người quản trị diễn dàn các tùy chọn:
- Hot topic threshold: chọn số lượng bài trả lời để đánh giá một chủ đề là hay (hot). Ví dụ, bạn chọn số 20 thì diễn đàn xếp chủ đề đang thảo luận vào nhóm hot khi đạt mức 20 bài trả lời.
- Topic per page: Số lượng chủ đề hiển thị trên mỗi trang.
- Default order: Lựa chọn chế độ hiển thị chủ đề.
Khi xong, bạn bấm Save configuration để hoàn tất. Bây giờ, bạn có thể vào diễn đàn bằng cách trở lại trang chủ bấm vào liên kết Forums trên khung tính năng Navigation hoặc truy cập trực tiếp từ địa chỉhttp://localhost/news/forum.
Để thêm vào chủ đề mới cho diễn đàn, bạn có thể bấm Add new Forum topic hoặc bấm vào kiểu nội dungForum topic trong tính năng Add content.
12. Tạo và quản lý trang tin cá nhân Blog
Với tính năng tạo Blog, người quản trị website vừa đở vất vả trong việc xây dựng nội dung, vừa gần gũi và trao đổi nhiều hơn với nhiều thành viên, các thành viên có thể trao đổi và chia sẻ với nhau. Để kích hoạt tính năng này, bạn vào menu Module rồi đánh dấu chọn vào ô Blog và bấm Save configuration.
Sau khi đã kích hoạt tính năng, bạn cần phải thiết lập cấp phép cho các nhóm thành viên. Để thực hiện, bạn vào menu People rồi chọn thẻ Permissions, kéo thanh cuộn và tìm đến mục Node. Trong danh sách Blog entry, bạn có thể cấp quyền sau đây cho hai nhóm Anonymous user, Authenticated user: Create new content- tạo nội dung mới, Edit own content- chỉnh sửa nội dung đã tạo, Edit any content- chỉnh sửa nội dung của thành viên khác, Delete own content- xóa nội dung của mình, Delete any content- xóa nội dung của người khác. Khi xong bấm Save permissions.
Đối với thành viên, sau khi đăng kí và được quản trị website kích hoạt tài khoản thì thành viên đó có thể viết bài cho Blog cá nhân của mình, bằng cách bấm Add content trên khung Navigation.
13. Cập nhật tin RSS từ các website khác về website Drupal 7
Đây có lẽ là một tính năng mà người quản trị website rất mong đợi, bởi vì nó giúp cho nội dung của website luôn mới với các tin tức được cập nhật thường xuyên từ website cung cấp RSS (Rich Site Summary) đồng thời giúp họ đỡ vất vả hơn trong việc xây dựng nội dung. Tính năng Aggregator được tích hợp sẵn vào nhân của Drupal 7, hỗ trợ các định dạng tập tin RSS feed, RDF feed và Atom feed. Tuy nhiên, bạn cần phải kích hoạt moduleAggregator trong menu Module mới có thể khai thác tính năng cập nhật tin RSS. Việc kích hoạt module cũng thực hiện tương tư như module Blog.
Sau khi đã kích hoạt xong, bạn cần cấp quyền xem cho hai nhóm người dùng web: Anonymous user,Authenticated user. Trong thẻ Permission của module People, bạn đánh dấu chọn vào hai ô tương ứng với hai nhóm này ở dòng View new feeds. Ở liên kết Configure còn có một số thiết lập liên quan như: Number of items shown in listing pages- số mục được hiển thị trong danh sách trang, Discard items older than- thời gian tồn tại của các tin RSS trên website, Length of trimmed description- số kí tự cho phép đối với phần nội dung tin,… Khi xong, bạn bấm Save configuration để lưu lại các thiết lập.
Tiếp theo, bạn vào menu Configuration rồi tìm đến khung Web services và bấm vào liên kết Feed aggregator. Bạn cần tìm website cung cấp tin RSS theo các chủ đề muốn cập nhật, ví dụ như trang Quản Trị Mạng, Download.com.vn, rồi tìm nhóm tin mong muốn. Bây giờ, bạn bấm Add category để tạo chuyên mục quản lý các tin RSS cùng chủ đề. Ở trang hiện ra, bạn nhập vào ô Title- tiêu đề, Description- chú thích về chuyên mục, bấm Save.
Khi đã tạo xong chuyên mục, bạn bấm Add feed rồi nhập vào các thông tin Title- tiêu đề nhóm tin, URL- đường dẫn của nguồn tin RSS (vídụ: http://daotaolaptrinh.edu.vn/,http://daotaolaptrinh.edu.vn/khoa-hoc-dao-tao-lap-trinh-drupal-7-pro-tai-ha-noi), Update interval- thời gian giữa hai lần cập nhật,News items in block- chọn số lượng tin mới được hiển thị tại khung tin tức ở trang chủ, Categorize news items- chọn chuyên mục (đánh dấu chọn vào ô CNTT hoặc Tin tức – Sự kiện). Lưu ý, khi tạo chuyên mục thì Drupal cũng tạo luôn những khung tính năng giúp hiển thị các tin mới tại trang chủ, bạn cần kích hoạt các khung tin tức này bằng cách vào menu Structure, bấm vào liên kết Block rồi thực hiện như hướng dẫn ở mục 4 của phần 2.
Nguồn: An Tam Duc
|
Drupal 7 - Phần 4
Thiết kế website động với mã nguồn Drupal 7 - Phần 4
Với tính năng Article trong Add content thì việc viết bài cho website Drupal 7 gặp rất nhiều khó khăn, bởi vì không có các công cụ soạn thảo trong khung Body.Đã giúp việc học drupal trở lên đơn giản rất nhiều. Bên cạnh đó, các nội dung trên website Drupal 7 được đối xử như nhau (được xem là một node) không phân biệt chủ đề hay nhóm chuyên mục. Phần này sẽ giới thiệu một số gợi ý về cách tạo thêm thanh công cụ soạn thảo văn bản, tổ chức và phân loại nội dung,…
7. Cài đặt và thiết lập trình soạn thảo TinyMCE
Đầu tiên, bạn cần truy cập vào địa chỉ này để tải về module Wysiwyg. Chức năng của module này là cho người dùng thấy ngay những thay đổi đối với những thao tác mà họ đang thực hiện. Khi trang hiện ra, bạn kéo thanh cuộn của trình duyệt xuống đến mục Download rồi bấm vào liên kết Zip (149,02KB) ở phiên bản 7.x-2.0. Sau đó, bạn tiến hành giải nén và sao chép vào thư mục modules (đường dẫn htdocs/news/sites/all/modules).
Bạn quay trở lại trình duyệt và bấm vào menu Modules trên thanh công cụ quản trị hoặc truy cập vào đường dẫnhttp://localhost/info/#overlay=admin/modules rồi kéo thanh cuộn đến cuối trang, đánh dấu chọn vào ô trước tên module Wysiwyg, bấm Save Configuration để bắt đầu tiến trình kích hoạt. Bạn có thể bấm vào liên kết check manually để đảm bảo hoàn tất cho quá trình cập nhật.
Sau khi kích hoạt xong, bạn trở xuống module và bấm vào Configure ở cột Operations. Ở trong khungInstallation Instructions là danh sách các trình soạn thảo và trạng thái cài đặt của chúng. Danh sách này gồm có CKEditor, FCKeditor, jWYSIWYG, markItUp, NicEdit, openWYSIWYG, TinyMCE, Whizzywig, WYMeditor, YUI editor. Bạn có thể chọn cho mình một trình soạn thảo vừa ý trong danh sách này. Trong mục này, tác giả chọn trình soạn thảo TinyMCE để minh họa cách cài đặt.
Bạn truy cập vào trang chủ của TinyMCE để tải về phiên bản mới nhất. Sau khi tải về, bạn tạo thư mục librariestrong thư mục all (htdocs/news/sites/all) và giải nén thư mục tinymce vào thư mục mới vừa tạo.
Bây giờ, bạn vào lại phần cấu hình của module Wysiwyg để tiến hành kích hoạt sử dụng trình soạn thảo TinyMCE trên các định dạng văn bản (truy cập nhanh qua đường dẫn:http://localhost/info/#overlay=admin/config/content/wysiwyg). Trong cột Input Format có ba định dạng Filtered HTML, Full HTML, Plain Text, bạn bấm chuột vào ô tương ứng ở cột Editor để chọn sử dụng TinyMCE, xong bấm Save.
Để thiết lập các tính năng của TinyMCE, bạn bấm Edit ở cột Operations sau khi đã kích hoạt sử dụng. Bạn giữ mặc định các thiết lập ở mục Basic Setup. Đối với mục Button and Plugins, bạn đánh dấu chọn vào các nút lệnh cần hiển thị trên thanh công cụ soạn thảo văn bản. Chẳng hạn như: Bold, Italic, Underline, Align right, Justify, Copy, Paste, Cut, Image, Link, Font, Font size, Font style, HTML block format, Table, Media,…
Ngoài ra, bạn còn có thể tùy chỉnh về cách hiển thị của các nút lệnh trên thanh công cụ. Ở mục Editor Appearance, bạn chọn vào các trường để thay đổi Toolbar location- vị trí hiển thị thanh công cụ, Button Alignment- canh chỉnh các nút lệnh và đánh dấu chọn vào ô Enable resizing button để kích hoạt tính năng thay đổi kích thước nút lệnh. Khi xong, bạn bấm Save.
Để kiểm tra kết quả cài đặt, bạn bấm Add content rồi chọn Text Format dạng Full HTML ở trang hiện ra. Nếu xuất hiện thanh công cụ bên dưới chữ Body thì bạn đã cài đặt và thiết lập thành công.
8. Tổ chức nội dung và tạo thêm kiểu nội dung mới
Module Taxonomy là một công cụ mạnh mẽ cho phép người quản trị web tổ chức, phân loại nội dung. Module này đã được tích hợp sẵn vào nhân của Drupal 7 và đã kích hoạt trong quá trình cài đặt. Trước khi sử dụng Taxonomy, bạn cần cài đặt thêm module Taxonomy Menu (module giúp cho việc sử dụng Taxonomy thuận tiện hơn) bằng cách vào địa chỉ này, rồi tải về và giải nén vào thư mục modules trong thư mục info/sites/all, kích hoạt sử dụng modules.
Để khai thác tính năng của Taxonomy, bạn bấm vào menu Structure trên thanh công cụ quản trị, rồi bấmTaxonomy trong trang hiện ra.
Đối với Taxonomy, bạn cần quan tâm đến hai đối tượng Vocabulary và Term. Có thể hiểu, Vocabulary là nhóm chuyên mục và Term là chuyên mục con thuộc một nhóm chuyên mục nào đó. Ví dụ: bạn cần tạo các nhóm chuyên mục: Kiến thức, Thiết bị số. Các chuyên mục con thuộc Kiến thức là: Kiến thức cơ bản, Thủ thuật, Tin học văn phòng, Thiết kế - Đồ họa; và thuộc Thiết bị số là: Máy ảnh, Máy quay, Di động, Máy nghe nhạc, Camera. Dạng cây thư mục:
- Kiến thức
- Thiết bị số
Khi đó, bạn bấm Add vocabulary để tiến hành khai báo nhóm chuyên mục. Trong trang hiện ra, bạn nhậpName- tên nhóm chuyên mục (ví dụ: phanmem), Description- chú thích, chọn Main menu ở mục Menu location, bấm Save. Thực hiện tương tự cho các nhóm chuyên mục còn lại.
Bạn trở lại trang quản lý nhóm chuyên mục (Vocabulary), bấm vào liên kết add terms để tạo chuyên mục con. Tiếp theo, bạn nhập vào các ô Name- tên chuyên mục (ví dụ: Văn phòng), Description- chú thích, URL alias- địa chỉ liên kết ảo do bạn tự quy định (Drupal cũng tạo một địa chỉ liên kết khác). Riêng đối với mục Relations, bạn chọn chuyên mục chính (root) hoặc chuyên mục con thuộc chuyên mục chính (nếu có) tại ô Parent terms, thứ tự sắp xếp tại ô Weight, bấm Save. Thực hiện tương tự cho toàn bộ các chuyên mục con còn lại.
Khi đã tạo xong các nhóm chuyên mục thì bạn cần phải tạo thêm kiểu nội dung mới tương ứng với các nhóm chuyên mục đó. Bởi vì, kiểu nội dung Article sẽ tạo ra các Tags và không phụ thuộc vào các nhóm chuyên mục đã tạo. Để thực hiện, bạn vào menu Structure, bấm Content types rồi bấm Add content type.
Trong trang Content types, bạn điền các thông tin: Name- tên nội dung (ví dụ: phanmem), Description- chú thích và giữ mặc định các thiết lập bên dưới, rồi bấm Save and add fields. Tiếp theo, ở thẻ Manage Fields có hai trường Title và Body được cung cấp sẵn, bạn cần thêm vào các trường mới như tagpm, imagepm. Bạn thực hiện: nhập tagpm vào ô Add new field, thứ tự ở cột Weight, tên trường ở cột Name (ví dụ: tagpm, có dạng field_tagpm), chọn Term reference ở cột Field, chọn Check boxes/ratio buttons ở cột Widget, bấmSave.
Ở thẻ Field settings, bạn chọn nhóm chuyên mục tại mục Vocabulary, bấm Save field settings. Đến thẻEdit, bạn nhập tên trường vào ô Label (ví dụ: Phần mềm), đánh dấu chọn vào ô Required field, nhập vài gợi ý vào khung Help text. Nếu không muốn khách truy cập website nhìn thấy các chuyên mục ở cuối bài viết thì bạn cần ẩn nó đi, bằng cách trở về khung quản lý Content type, bấm manage display ở kiểu nội dung muốn thay đổi. Ở cột Format của trường Field, bạn chọn Hidden rồi bấm Save.
Bây giờ, bạn có thể kiểm tra sự hiển thị của các chuyên mục ở khung viết bài, bấm Add content rồi chọn kiểu nội dung cần viết bài.
Sau khi đã phân loại nội dung và tạo kiểu nội dung mới, bạn có thể tạo ra menu để giúp cho khách truy cập định hướng được nội dung trên website.
9. Quản lý bài viết và bình luận
Tính năng Content giúp cho người quản trị quản lý nội dung trên website (quản lý bài viết, quản lý bình luận). Để sử dụng tính năng này, bạn bấm vào menu Content trên thanh quản trị hệ thống. Thẻ Content cung cấp ba khung: ở dưới cùng là danh sách các bài viết (gồm có tên, kiểu nội dung, tác giả, tình trạng, cập nhật), khungShow only items where là một bộ lọc giúp tìm kiếm nhanh bài viết (theo hai kiểu lọc: Status- tình trạng bài viết,Type- kiểu nội dung) và khung Updates Options.
Riêng đối với khung Update Options, bạn có thể cập nhật cho hàng loạt bài viết với các nội dung cập nhật nhưUpdate URL alias- cập nhật địa chỉ liên kết mới (khi đã cài đặt xong module Pathauto- sẽ được giới thiệu ở phần sau), Publish select ed content- đăng bài viết, Unpublish selected content- không đăng bài viết, Delete selected content- xóa các bài viết đã chọn,…
Thẻ Comment giúp quản lý nội dung bình luận của các thành viên gửi đến. Nếu người quản trị thiết lập chế độ kiểm duyệt nội dung bình luận đối với thành viên (bỏ tùy chọn Skip comment approval đối với nhómAuthenticated user) thì các ý kiến gửi đến sẽ nằm trong mục Unapproved comments. Để đăng tải các ý kiến bình luận, bạn đánh dấu chọn vào ô phía trước ý kiến và chọn nội dung cập nhật Publish the selected comments, bấm Update.
Nguồn: An Tam Duc
|
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)